Điều cần biết về du học Hàn Quốc 2017

17-02-17 Du Học Minh Nguyệt 0 bình luận

Bạn quyết định đi du học Hàn Quốc 2017? Bạn nên biết đây không chỉ là quốc gia xinh đẹp đáng để khám phá. Đây còn là một trong những thiên đường du học châu Á được sinh viên quan tâm. Để tăng thêm sức thu hút của mình, Bộ Tư pháp Hàn Quốc đã thông qua chính sách mới. Chính sách liên quan quan đến việc miễn giảm hồ sơ cho du học sinh nước ngoài.

du học hàn quốc 2017

Cụ thể là du học sinh nộp hồ sơ vào trường đại học sẽ được cấp mã số visa ngay tại Hàn. Thời gian trong vòng 1 tháng tính từ thời điểm nộp hồ sơ xin nhập học. Đây là một thay đổi tích cực và có tác động không nhỏ đến số lượng du học sinh vào Hàn Quốc năm 2017. Vậy cụ thể chính sách này như thế nào? Điều kiện và đối tượng ra sao? Chúng ta hãy cùng tìm hiểu.

Điều kiện và đối tượng

Đối tượng được ưu tiên cấp mã số visa trong vòng 1 tháng là tất cả sinh viên đã nộp hồ sơ xin vào các trường đại học ở Hàn Quốc. Tuy nhiên, những trường này phải là trường được thẩm định có tỉ lệ học sinh bỏ trốn dưới 1%. Và đó chính là điều kiện và du học sinh phải đáp ứng. Nghe tới đây các bạn đã cảm thấy “kích thích” chưa nào?

Quy trình xin visa du học Hàn Quốc 2017

Sinh viên nộp hồ sơ và các trường đáp ứng điều kiện trên. Nếu hồ sơ được duyệt, trường sẽ chuyển hồ sơ đến Cục xuất nhập cảnh của thành phố/tỉnh nơi trường trực thuộc để xét hồ sơ một lần nữa. Nếu qua được, sinh viên sẽ được cấp một mã số.

Tiếp theo, sinh viên điền mã số này vào đơn xin cấp visa tại Đại sứ quán Hàn Quốc và Tổng lãnh sự quán Hàn Quốc tại Việt Nam như thường lệ. Sinh viên sẽ có visa sau vài ngày mà không cần chuẩn bị hồ sơ và phỏng vấn như quy trình ngày trước. Và sở dĩ visa này được gọi là “visa thẳng” vì toàn bộ quá trình chỉ mất không quá 1 tháng.

du lich han quoc 2017

Nhóm 1%
Một trong những thông tin mà các bạn trẻ cần biết nhất chính là đây: danh sách những trường được chấp nhận visa thẳng. Nào cũng “nghía” qua thật chậm để xem trường bạn mong muốn học có tên trong đây không nhé!

HỆ ĐẠI HỌC (83 trường)

Đại học Katholic (가툴릭)
Đại học Kangwon (강원대)
Đại học Konyang (건양대)
Đại học Konkuk (건국대)
Đại học  Kyung Hee (경희대)
Đại học Keimyung (계명대)
Đại học Konkuk (ởChungju) (건국대(충주)
Đại học Kyungbok (경복대)
Đại học Gyeongsang (경상대)
Đại học Korea (고려대)
Đại học Kongju (공주대)
Đại học Kyungsung (경성대)
Đại học Kookmin (국민대)
Đại học Kumoh (금오공대)
Đại học Dankook (단국대)
Đại học Daejin (대진대)
Đại học Daegu Haany (대구한의대)
Đại học Daejeon (대전대)
Đại học Namseoul (남서울대)
Đại học Dongguk  (ở Gyeongju) (동국대(경주)
Đại học Dongmyong (동명대)
Đại học Myongji (명지대)
Đại học nữ Duksung (덕성여대)
Đại học Dongguk (동국대)
Đại họcMokwon (목원대)
Đại học Pai Chai (배재대)
Đại học Baekseok (백석대)
Đại học Dongseo (동서대)
Đại học Dong-eui (동의대)
Đại học ngoại ngữ Busan (부산외국어대)
Đại học Sangmyung (상명대)
Đại học Sangmyung (ở Cheonan) (상명대(천안)
Đại học Pukyong (부경대)
Đại học Pusan (부산대)
Đại học khoa học công nghệSeoul (서울과학기술대)
Đại học Seoul (서울대)
Đại học thuộc Seoul (서울시립대)
Đại học Sungkyungkwan (성균관대)
Đại học Sogang (서강대)
Đại học Seokyeong (서경대)
Đại học nữ Seoul (서울여대)
Đại học Sun Moon (선문대)
Đại học Soonchunhyang (순천향대)
Đại học Semyung (세명대)
Đại học nữ Sungshin(성신여대)
Đại học Sunchon (순천대)
Đại học nữ Sookmyung (숙명여대)
Đại học Yonsei (연세대)
Đại học Yonsei ở Wonju (연세대(원주)
Đại học Soongsil (숭실대)
Đại học Silla (신라대)
Đại học Yeungnam (영남대)
Đại học Wonkwang (원광대)
Viện khoa học công nghệ Ulsan (울산과학기술원)
Đại học Woosong (우송대)
Đại học Ulsan (울산대)
Đại học nữ Ewha (이화대)
Đại học Inha (인하대)
Đại học Chonnam (전남대)
Đại học Jeju (제주대)
Đại học Chonbuk (전북대)
Đại học Jeonju (전주대)
Đại học Incheon (인천대)
Đại học Changwon (창원대)
Đại học Chungnam (충남대)
Đại học Chosun (조선대)
Đại học ChungAng (중앙대)
Đại học Chungbuk (충북대)
Viện khoa học kĩ thuật Hàn Quốc (한국과학기술원)
Đại học Pyeongtaek (평택대)
Đại học quốc tế Hàn Quốc (한국국제대)

Đại học giáo dục công nghệ Hàn Quốc
(한국기술교육대)
Đại học Kĩ thuật công nghiệp Hàn Quốc
(한국산업기술대)
Đại học ngoại ngữ Hàn Quốc (한국외국어대)
Đại học hàng hải Hàn Quốc (한국해양대)
Đại học Hannam (한남대)
Đại học Handong (한동대)
Đại học Hallym (한림대)
Đại học Hansung (한성대)
Đại học Hanyang (한양대)
Đại học Hoseo (호서대)
HỆ CAO ĐẲNG (13 trường)

Đại học Gumi (구미대)
Đại học khoa học công nghệ Busan
(부산대학기술대)
Đại học Dongyang Mirae (동양미래대)
Cao đẳng Kyungpuk (경북전문대)
Đại học Yeoju (여주대)
Đại học Cheju Halla (제주한라대)
Đại học Jeonju Kijeon (전주기전대)
Đại học nghệ thuật Seoul (서울예술대)
Cao đẳng kĩ thuật Inha (인하공업전문대)
Đại học nữ Hanyang (한양여대),
Đại học Hallym Polytechnic (한림성심대)
Đại học nghệ thuật truyền thông (한국영상대)
Đại học Hosan (호산대)
HỆ SAU ĐẠI HỌC (8 trường)

Đại học thương mại luật quốc tế
(국제법률경영대학원대학교)
Đại học Cheongshim (청심신학대학원대학교)
Đại học khoa học và công nghệ
(과학기술연합대학원대학교)
Đại học Geonsin (건신대학원대학교)
Đại học Amdae (국제암대학원대학교)
Đại học Torch Trinity
(횃불트리니티신학대학원대학교)
Đại học chính sách và quản lý công KDI
(한국개발연구원국제정책대학원대학교)
Đại học năng lượng nguyên tử quốc tế Kepco
(한국전력국제원자력대학원대학교)

Ưu điểm lớn nhất của cách xin visa du học Hàn Quốc này là các bạn sinh tiết kiệm được khối thời gian, công sức. Chỉ có một trở ngại là đôi khi bạn không xin được vào trường bạn muốn. Hiển nhiên là những trường có tỉ lệ sinh viên bỏ trốn dưới 1% là những trường được chính phủ Hàn Quốc tin tưởng và quá trình duyệt hồ sơ cũng hết sức chặt chẽ. Kết quả là số lượng những trường này không nhiều.

Tuy vậy, có thể khẳng định rằng, một khi bạn đã vào được những trường trên. Khả năng tốt nghiệp và chinh phục được tấm bằng bạn muốn là rất hứa hẹn. Và đó là cơ hội mà chính phủ và nền giáo dục nước này muốn hướng tới: nếu bạn đã nghiêm túc trong việc học, chúng tôi cũng luôn nghiêm túc trong việc hỗ trợ bạn.



Viết bình luận

Share This
Comodo SSL